Modalverben (1)

Định nghĩa

1. Động từ khuyết thiếu (Modalverb) là gì và khi nào ta sử dụng Động từ khuyết thiếu (Modalverb)?

  • Động từ khuyết thiếu (Modalverb) là động từ nếu đứng 1 mình trong câu sẽ không diễn tả được đầy đủ ý của người nói. Vì vậy, Động từ khuyết thiếu (Modalverb) luôn đi kèm với 1 động từ nguyên thể với chức năng là bổ sung ý nghĩa cho động từ đó. 
  • Trong tiếng Đức có 6 Động từ khuyết thiếu (Modalverb) thường gặp: dürfen (được phép), können (có thể), möchten (muốn), müssen (phải), sollen (cần, nên, phải), wollen (muốn).

Ví dụ: 

Ich kann dir helfen. (Tôi có thể giúp bạn.)Sau khi chia động từ khuyết thiếu „können“ đối với ngôi „ich”, ta được „kann“.
Er muss Hausaufgabe machen.(Anh ấy phải làm bài tập về nhà.)Sau khi chia động từ khuyết thiếu „müssen“ đối với ngôi „er”, ta được „muss“.
Ihr dürft Computer spielen.(Các con được phép chơi máy vi tính.)Sau khi chia động từ khuyết thiếu „dürfen“ đối với ngôi „ihr”, ta được „dürft“.

2. Cách sử dụng Động từ khuyết thiếu (Modalverb) trong câu?

  • Trong câu, Động từ khuyết thiếu (Modalverb) luôn luôn phải đi cùng 1 động từ chính. Ngoài ra, Động từ khuyết thiếu (Modalverb) thường đứng ngay sau chủ ngữ trong câu chính (Hauptsatz) và đứng cuối câu trong câu phụ (Nebensatz).
  • Chúng ta chỉ chia Động từ khuyết thiếu (Modalverb) theo chủ ngữ. Động từ chính giữ nguyên và đặt cuối câu.
  • Lưu ý:

  Ví dụ:

  • Er kann tanzen

(Anh ấy có thể nhảy.)

  • Du sollst nicht so spät ín Bett gehen.

(Con không nên đi ngủ trễ.)

  • Morgen soll ich einkaufen.

(Ngày mai tôi nên đi mua sắm.)

Bài tập

Đừng copy nhé!